THÔNG TẤN XÃ VỈA HÈ

Dự thảo Thông tư ban hành chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở

Posted by Admin on Tháng Ba 13, 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH

TIẾNG HOA CẤP TIỂU HỌC VÀ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2012/TT-BGDĐT  ngày     tháng    năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Dạy và học tiếng Hoa ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa ở học sinh; giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Hoa; phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam, góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của người Hoa ở Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ thể

– Cấp tiểu học: Bước đầu hình thành năng lực giao tiếp tiếng Hoa, trong đó chủ yếu là 2 kĩ năng nghe và nói; cung cấp kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Hoa, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và thông qua tiếng Hoa có hiểu biết ban đầu về con người, cuộc sống, văn hóa của người Hoa ở Việt Nam; xây dựng thái độ ham mê học tập tiếng Hoa, tăng cường nhận biết về vai trò của tiếng Hoa trong đời sống cộng đồng người Hoa.

– Cấp trung học cơ sở: Củng cố và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa, trong đó chủ yếu là 2 kĩ năng đọc và viết; cung cấp kiến thức cơ sở và đặc trưng về tiếng Hoa, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách và thông qua tiếng Hoa mở rộng hiểu biết về con người, cuộc sống, văn hóa của người Hoa và các dân tộc anh em ở Việt Nam; bồi dưỡng tình cảm yêu quý tiếng Hoa, nâng cao nhận thức về trách nhiệm giữ gìn và phát triển ngôn ngữ và văn hóa của người Hoa ở Việt Nam.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Cấp/lớp

Số tiết/tuần

Số tuần

Tổng số tiết/năm

Cấp tiểu học 1

4

35

140

2

4

35

140

3

4

35

140

4

4

35

140

5

4

35

140

Cộng toàn cấp tiểu học

 

175

700

Cấp trung học cơ sở 6

4

35

140

7

4

35

140

8

4

35

140

9

4

35

140

Cộng toàn cấp trung học cơ sở

 

140

560

 

III. NỘI DUNG

LỚP MỘT

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết:

–          Âm, thanh điệu;

–          Nét cơ bản chữ Hoa;

–          Quy tắc viết chữ Hoa.

b) Từ vựng

–           Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–          Dấu chấm ( 。), dấu phẩy ( ,) và câu khẳng định;

–          Dấu chấm hỏi  ( ?) và câu hỏi dùng từ 吗; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 谁, 哪, 哪儿, 几, 什么;

–          Câu phủ định dùng từ 不;

–           Nghi thức lời nói: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nhận biết âm, tiếng, từ;

–        Phân biệt thanh điệu;

–        Nghe hiểu và làm theo lời chỉ dẫn đơn giản trong lớp học;

–        Nghe hiểu lời chào hỏi, lời cảm ơn, lời xin lỗi.

b) Nói

–        Nói rõ ràng;

–        Gọi tên sự vật gần gũi;

–        Nói câu có nội dung về số lượng, ngày giờ, sự sở hữu;

–        Nói lời chào, lời cảm ơn, lời xin lỗi trong gia đình, trường học.

c) Đọc

–        Đọc rõ âm, tiếng;

–        Đọc ngắt nghỉ hơi theo dấu câu;

–        Đọc hiểu nghĩa từ và cụm từ đã học;

–        Đọc hiểu câu, đoạn văn ngắn có nội dung đơn giản.

d) Viết

–        Viết nét, chữ cỡ to;

–        Viết từ, câu; dấu câu;

–        Tập chép câu, đoạn văn ngắn.

3. Ngữ liệu

–         Từ ngữ thông dụng, đơn giản trong tiếng Hoa;

–         Một số câu thơ, câu văn, đoạn thơ, đoạn văn; một số câu chuyện kể có nội dung đơn giản về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

 

LỚP HAI

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Bảng phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Phụ âm, nguyên âm, thanh điệu trong phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Quy tắc ghép âm, quy tắc đánh dấu thanh trong phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Quy luật biến đổi thanh điệu tiếng Hoa;

–        Nét phức hợp chữ Hoa.

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–        Dấu chấm than (!) và câu cầu khiến dùng từ 请, 不要;

–        Câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少;  câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu so sánh dùng từ 比;

–        Nghi thức lời nói: yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu.

2 . Kĩ năng

a) Nghe

–        Nhận biết thanh nhẹ;

–        Nhận biết ngữ điệu của các dạng câu khác nhau, như: câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến;

–        Nghe hiểu nội dung đơn giản của các dạng câu khác nhau, như: câu hỏi dùng đại từ nghi vấn 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;

–        Nghe hiểu lời yêu cầu, đề nghị.

b) Nói

–           Nói rõ ràng, liền mạch;

–        Nói lời mời, yêu cầu, đề nghị trong giao tiếp ở gia đình, trường học;

–        Đặt câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢;

–        Hỏi và trả lời các câu hỏi thường dùng trong lớp học, các câu hỏi về thời tiết và về lượng;

–        Giới thiệu đơn giản về bản thân.

c) Đọc

–        Đọc trơn từ, câu;

–        Đọc từ, câu bằng phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Đọc theo ngữ điệu phủ định, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến;

–        Đọc hiểu các từ, cụm từ, câu, đoạn văn ngắn đã học;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ ngắn và đoạn văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ to;

–        Tập chép đoạn thơ, đoạn văn ngắn;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết;

–        Viết câu hỏi, câu trả lời đơn giản.

3. Ngữ liệu

–  Từ ngữ thông dụng, đơn giản trong tiếng Hoa;

–  Một số câu thơ, câu văn, đoạn thơ, đoạn văn; một số câu chuyện kể có nội dung đơn giản về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

 

LỚP BA

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Quy tắc biến âm, quy tắc đọc âm cuốn lưỡi;

–        Dấu cách âm;

–        Cấu trúc chữ Hoa;

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–        Dấu ngắt ( 、) và câu liệt kê;

–        Trợ từ 了, 过;

–        Câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ 真; câu cầu khiến dùng từ 别; câu so sánh theo mẫu 和/跟 … 一样 ; A有/没有B(那么/这么) – tính từ; câu chữ 被;

–           Câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢; 正在…; 要…了

 

c) Tập làm văn

–        Cách viết một đoạn văn theo chuỗi tranh cho trước;

–        Cách viết lời nhắn, thiếp chúc mừng.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nhận biết hiện tượng biến âm; âm cuốn lưỡi;

–        Nghe hiểu nội dung đơn giản của các dạng câu khác nhau, như: câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ 真; câu cầu khiến dùng từ 别;

–           Nghe hiểu nội dung đoạn hội thoại ngắn, đơn giản xoay quanh những chủ điểm đã học.

.           b) Nói

–           Nói rõ ràng, liền mạch, tương đối lưu loát;

–           Đặt câu cảm thán dùng từ 真, câu cầu khiến dùng từ 别, câu so sánh 和/跟 …一样 ; câu so sánh: 和/跟 … 一样 ; A有/没有B(那么/这么)+tính từ; câu chữ 被; câu diễn đạt về trạng thái của hành động: 在…呢 ; 正在…; 要…了

–        Nói về những sự vật ở môi trường xung quanh.

c) Đọc

–        Đọc thầm và hiểu nghĩa các câu đơn giản;

–        Đọc theo quy tắc biến âm, quy tắc âm cuốn lưỡi;

–        Đọc hiểu các bài đọc ngắn, đơn giản có nội dung xoay quanh các chủ điểm đã học;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ vừa;

–        Viết từ, cụm từ bằng chữ Hoa từ phiên âm La – tinh;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết;

–        Viết nội dung theo tranh cho sẵn thành một đoạn văn đơn giản;

–        Viết lời nhắn, thiếp chúc mừng.

3. Ngữ liệu

–  Các đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ, bài văn; các câu chuyện kể phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc Hoa.

 

LỚP BỐN

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Quy tắc biến âm chữ  啊, quy tắc đọc thanh nhẹ;

–        Quy tắc đọc động từ lặp lại.

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp:

–        Trợ từ 着;

–        Câu hỏi dùng 对吗, 行吗;

–        Câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp.

c) Tập làm văn

–        Cách viết một đoạn văn theo chuỗi tranh cho trước hoặc dựa theo câu hỏi gợi ý;

–        Cấu trúc một thông báo đơn giản.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–           Nhận biết thanh nhẹ; biến âm của chữ啊;

–           Nghe hiểu câu hỏi dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

–           Nghe hiểu đoạn văn ngắn có nội dung xoay quanh những chủ điểm đã học.

b) Nói

–           Nói lưu loát và bước đầu diễn cảm;

–           Nói về khoảng cách, nhu cầu, quá khứ, tương lai;

–           Đặt câu hỏi và trả lời về ăn uống, thói quen;

–           Đặt câu hỏi dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

–           Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc.

c) Đọc

–        Đọc tương đối trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;

–        Đọc được hiện tượng biến âm chữ 啊; đọc được thanh nhẹ;

–        Đọc đúng động từ lặp lại;

–        Đọc hiểu các bài đọc ngắn có lời thoại nhân vật;

–        Đọc thuộc lòng một số đoạn văn, bài văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ vừa;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết;

–        Viết đoạn văn đơn giản theo tranh cho sẵn hoặc câu hỏi gợi ý;

–        Viết thông báo đơn giản.

3. Ngữ liệu

–        Các đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ, bài văn; các câu chuyện kể; các đoạn trích dịch, phỏng dịch từ văn liệu của các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác.

LỚP NĂM

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Quy tắc đọc tính từ lặp lại;

–        Quy tắc viết liền theo đơn vị từ trong phiên âm La – tinh;

–        Quy tắc viết chữ in hoa đối với danh từ riêng trong phiên âm La – tinh;

–        Thứ tự chữ cái âm La – tinh, tra từ điển theo bảng chữ cái phiên âm.

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–        Các mẫu câu ghép: 不但A, 而且B; 虽然A, 但是B; 既A, 又 B; 除了…; 为了…;

–        Câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧;

–        Câu cảm thán dùng 多么, 极了;

–        Câu chữ 把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại (tồn tại và biến hiện);

c) Tập làm văn

– Cách viết một bài văn dựa theo dàn ý cho trước;

– Cách viết nhật kí với nội dung đơn giản;

– Cấu trúc một bức thư.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–           Nghe và tham gia ý kiến trong trao đổi thảo luận;

–           Nghe hiểu chính xác nội dung bài nghe và biết đặt câu hỏi yêu cầu người nói nhắc lại;

–           Nghe hiểu một số thông tin, nhân vật, sự kiện liên quan đến câu chuyện đã nghe, đã đọc;

–           Nghe hiểu được nội dung các đoạn văn trong phạm vi chủ điểm đã học.

b) Nói

–        Nói lưu loát và diễn cảm;

–        Nêu ý kiến của bản thân trong trao đổi thảo luận về nội dung đúng sai, nguyên do;

–        Đặt câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧; câu cảm thán dùng 多么, 极了; câu chữ 把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại;

–        Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc hay sự việc đã chứng kiến, tham gia.

c) Đọc

–        Đọc trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;

–        Đọc tính từ lặp lại;

–        Đọc hiểu các bài đọc ngắn xoay quanh các chủ điểm đã học với nội dung phức tạp hơn;

–        Đọc thuộc một số đoạn văn, bài văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ nhỏ;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết; nhớ – viết;

–        Viết bài văn ngắn dựa theo dàn ý cho trước;

–        Viết nhật kí;

–        Viết thư thăm hỏi.

3. Ngữ liệu

–  Các đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ, bài văn; các câu chuyện kể; các văn bản về quyền trẻ em, tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc, bảo vệ môi trường phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác.

 

LỚP SÁU

1. Kiến thức

a) Từ  vựng

–           Từ ghép, từ láy;

–           Thành ngữ.

b) Ngữ pháp

–           Cụm từ: cụm chủ vị.

–           Thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ;

–           Câu so sánh:  A不如B; A不如B+(nội dung so sánh);

–           Các mẫu câu ghép:一边A, 一边B; 一面A,一面B; 首先A, 然后B; 不是A, 而是B; 一A,就B; 由于…;…所以.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa;

d) Tập làm văn

–           Văn tự sự;

–           Cấu trúc của một đơn đề nghị.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nghe hiểu và nắm được thông tin, tình cảm, thái độ, chủ đích và ý chính của người nói trong giao tiếp;

–        Nghe hiểu bản dịch từ tiếng Hoa sang tiếng Việt;

–        Nghe hiểu, nắm được nội dung bài văn thể loại văn tự sự.

b) Nói

–        Nói về tính chất, mức độ, tần suất của sự vật, hiện tượng;

–        Sử dụng cách lập luận ( lý lẽ và luận chứng ) trong trình bày ý kiến cá nhân;

–        Dịch miệng hội thoại từ tiếng Hoa sang tiếng Việt.

c) Đọc

–        Đọc và nhận biết từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng;

–        Đọc diễn cảm bài thơ, bài văn;

–        Đọc lưu loát văn bản tự sự;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–        Dịch đoạn văn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt;

–        Viết bài văn tự sự theo dàn ý cho trước;

–        Viết đơn xin phép nghỉ học.

3. Ngữ liệu

–   Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với các chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

 

LỚP BẢY

1. Kiến thức

a) Từ  ngữ

–         Từ đồng nghĩa, trái nghĩa;

–         Tục ngữ.

b) Ngữ pháp

–         Cụm từ: cụm chính phụ, cụm động tân;

–         Thành phần câu: định ngữ, trạng ngữ;

–         Các mẫu câu ghép: 或者A, 或者B; 不是A, 就是B; 是A, 还是B; 是A, 不是B; …但是; …可是; …却; …不过;  …而且;  …并且; … 甚至;

–         Biết chuyển đổi từ câu tường thuật sang câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt kê.

d) Tập làm văn

–        Văn miêu tả;

–        Bố cục và nội dung của một biên bản và một bản báo cáo.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nghe hiểu và tóm tắt lại nội dung bài văn, bài thơ trong phạm vi chủ điểm đã học;

–        Nghe hiểu, nắm được ý chính của nội dung bài văn thể loại văn miêu tả.

b) Nói

–        Nói về nội dung nhấn mạnh, cảm thán;

–        Giới thiệu về một người hoặc một phong cảnh theo thể văn miêu tả;

–        Dịch miệng hội thoại từ tiếng Hoa ra tiếng Việt và ngược lại.

c) Đọc

–        Đọc thầm và nắm nội dung văn bản theo thể văn tả người;

–        Đọc diễn cảm bài văn miêu tả;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–        Dịch đoạn văn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

–        Lập dàn ý và viết văn tả người, tả cảnh;

–        Viết biên bản họp lớp và báo cáo kết quả cuộc thi văn nghệ.

3. Ngữ liệu

–        Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn chương nhật dụng, văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

LỚP TÁM

1. Kiến thức

a) Từ vựng

–          Quán dụng ngữ.

b) Ngữ pháp

–          Dấu chấm lửng ( …… );

–          Cụm từ: cụm động bổ, cụm phúc chỉ;

–          Thành phần câu: bổ ngữ (chỉ mức độ, kết quả, xu hướng );

–          Các mẫu câu ghép: 因为A, 所以B;只有A, 才B; 只要A, 就B; 之所以A, 是因为B; …以便; …以免; …免得;  …于是;

–          Chuyển đổi câu bị động sang câu chủ động và ngược lại.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ:  nói tránh, nói quá, lược lời.

d) Tập làm văn

–        Văn phát biểu cảm tưởng;

–        Văn nghị luận chứng minh một sự việc.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–         Nghe hiểu nội dung văn nghị luận chứng minh;

–        Nghe hiểu, nắm được ý chính của những bài văn phát biểu cảm tưởng, văn nghị luận chứng minh;

–        Nghe và nhận biết tình cảm thái độ trong văn phát biểu cảm tưởng.

b) Nói

–        Giới thiệu văn hóa của người Hoa và các dân tộc khác sống tại địa phương;

–        Dịch nói nội dung văn bản phát biểu cảm tưởng từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

c) Đọc

–        Đọc thầm và nắm nội dung văn bản nghị luận chứng minh;

–        Đọc diễn cảm bài văn phát biểu cảm tưởng;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–        Viết trên chữ in sẵn bằng bút lông;

–        Dịch văn bản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

–        Viết bài văn phát biểu cảm tưởng;

–        Viết bài văn nghị luận chứng minh.

3. Ngữ liệu

–        Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn chương nhật dụng, văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

LỚP CHÍN

1. Kiến thức

a) Từ vựng

–        Âm Hán Việt;

–        Yết hậu ngữ.

b) Ngữ pháp

–        Cụm từ: cụm liên động, cụm kiêm ngữ;

–        Thành phần câu: bổ ngữ (chỉ khả năng, trạng thái, thời lượng );

–   Các mẫu câu ghép: 无论A, 都B; 即使A, 也B; 既然A, 就B; 如果A, 就B; 与其A, 不如B; 宁可A, 也B; 除非A, 才B;

–        Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ:  nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.

d) Tập làm văn

–           Văn nghị luận giải thích;

–           Văn nghị luận phân tích.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nghe hiểu nội dung văn nghị luận giải thích;

–        Nghe hiểu nội dung văn nghị luận phân tích;

–         Nghe hiểu và nắm được những thông tin chính xác với nội dung được nghe.

b) Nói

–        Giới thiệu văn hóa của người Hoa sinh sống trên đất nước ViệtNam;

–        Dịch nói văn bản văn nghị luận giải thích từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

c) Đọc

–        Đọc thầm và hiểu nội dung văn bản theo thể văn nghị luận giải thích;

–        Đọc thầm và hiểu nội dung văn bản theo thể văn nghị luận phân tích;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–           Viết kiểu chữ Khải bằng bút lông;

–        Viết bài nghị luận có thao tác giải thích, phân tích.

–        Dịch văn bản nghị luận, phân tích đơn giản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

3. Ngữ liệu:

–        Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn chương nhật dụng, văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

VI. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

LỚP MỘT

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Nhận biết âm, thanh điệu;

–  Nắm được 6 nét cơ bản chữ Hoa;

– Nắm vững 7 quy tắc cơ bản viết chữ Hoa.

– Không dạy ngữ âm, học sinh chỉ đọc phỏng theo âm đọc của giáo viên; làm quen với 4 thanh điệu.
Từ vựng – Biết khoảng 100 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước. – Chủ yếu từ đơn âm tiết.
Ngữ pháp –  Nhận biết dấu chấm ( 。), củng cố cách dùng dấu phẩy ( ,), dấu hỏi ( ?);

–  Nhận biết câu khẳng định; câu phủ định dùng từ 不; câu hỏi dùng từ 吗; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 谁, 哪, 哪儿, 几, 什么;

– Nắm được nghi thức chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi trong gia đình, trường học.

– Chỉ yêu cầu học sinh nhận biết các dạng câu và thực hành theo mẫu, không đi sâu vào giải thích lý thuyết ngữ pháp.

Ví dụ: hiện tượng câu chữ 是; câu chữ 有;

– Các lớp tiếp theo đều thực hiện tương tự.

2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Nhận biết âm, tiếng, từ;

–  Phân biệt được 4 thanh điệu;

–  Nghe hiểu và làm theo lời chỉ dẫn đơn giản trong lớp học;

–  Nghe hiểu lời chào hỏi, lời cảm ơn, lời xin lỗi.

Nói –  Phát âm âm, tiếng, từ;

–  Nói đúng, đủ to, rõ ràng; nói liền mạch cả câu;

–  Gọi đúng tên sự vật gần gũi; nói câu có nội dung về số lượng, ngày giờ, sự sở hữu;

–  Đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản;

–  Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi đúng nghi thức trong gia đình, trường học.

–  Loại câu: 谁, 哪, 哪儿, 几, 什么.

– Tự tin và lễ phép trong khi nói.

Đọc –  Đọc đúng âm, rõ tiếng từ, câu;

–  Đọc hiểu nghĩa các từ, cụm từ, câu, đoạn văn ngắn có độ dài khoảng 15 – 25 chữ. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu;

– Đọc thuộc lòng câu và một số đoạn văn ngắn đã học.

Viết –  Viết đúng 6 nét chữ cơ bản;

–  Viết đúng thứ tự nét các chữ đã học theo cỡ chữ to, chữ viết ngay ngắn, rõ ràng;

–  Tập chép câu hoặc đoạn văn ngắn khoảng 10 đến 15 chữ; bài viết không mắc quá5 lỗi chính tả; trình bày bài viết đúng mẫu;

– Biết điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu văn.

– Viết bằng bút chì.

LỚP HAI

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Biết cách phát âm nguyên âm, phụ âm và thanh điệu theo bảng phiên âm La – tinh  tiếng Hoa;

–  Biết quy tắc ghép âm, đánh dấu thanh trong phiên âm La – tinh  tiếng Hoa;

–  Nắm được quy luật biến đổi thanh điệu tiếng Hoa;

– Nắm được các nét phức hợp chữ Hoa.

–  Bảng phiên âm La – tinh  gồm 6 nguyên âm, 23 phụ âm, 29 vần và 4 thanh điệu (kể cả thanh nhẹ);

– Quy luật biến đổi thanh điệu (thanh 3- thanh 3, nửa thanh 3), biến đổi thanh điệu của 一, 不;

– Kết hợp nét gấp, nét móc, nét hất.

Từ vựng – Biết thêm khoảng 150 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.
Ngữ pháp –  Củng cố cách sử dụng dấu chấm than (!), dấu hai chấm (:);

–  Nhận biết câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;

– Nắm được nghi thức lời nói: yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu.

2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Nhận biết  đúng thanh nhẹ;

–  Nhận biết ngữ điệu hỏi, ngữ điệu cảm thán, ngữ điệu cầu khiến;

– Nghe hiểu câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;

– Nghe hiểu được đoạn hội thoại ngắn, đơn giản về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

-Học sinh nghe và mô phỏng theo giáo viên
Nói –  Nói được lời mời, nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị trong giao tiếp ở gia đình, trường học;

–  Đặt được câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;

–  Biết đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản trong sinh hoạt, các câu hỏi về thời tiết và về lượng;

– Biết nói lời giới thiệu về bản thân.

– Giới thiệu họ tên, tuổi, công việc, sở thích…
Đọc –   Đọc liền mạch từ, câu;

–   Đọc đúng từ, câu bằng phiên âm La – tinh  tiếng Hoa;

–   Đọc đúng ngữ điệu phủ định, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến;

–   Đọc hiểu các từ, cụm từ, câu, đoạn văn ngắn đã học;

– Đọc thuộc lòng một số bài thơ ngắn và đoạn văn ngắn khoảng 20 – 30 chữ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

Viết – Viết đúng nét và tương đối thẳng hàng các chữ đã học theo cỡ chữ to;

– Viết chính tả câu hoặc đoạn văn ngắn khoảng 30 – 40 chữ/15 phút theo hình thức nghe – viết. Bài viết mắc không quá5 lỗi chính tả;

– Trình bày bài viết đúng quy định;

– Viết được câu trả lời ngắn cho câu hỏi đơn giản.

– Viết bằng bút mực.

LỚP BA

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Nắm được quy tắc biến âm, quy tắc đọc âm cuốn lưỡi;

–  Nhận biết dấu cách âm trong phiên âm La – tinh;

–  Nắm được cấu trúc chữ Hoa;

Từ vựng – Biết thêm khoảng 150 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.
Ngữ pháp – Nhận biết câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ真; câu cầu khiến dùng từ别; câu so sánh: 和/跟 … 一样 ; A有/没有B(那么/这么) + tính từ; câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢 ; 正在..; 要…了

– Nắm được ý nghĩa trợ từ  了 , 过;

– Nắm được dấu ngắt (、) và câu liệt kê.

– Trợ từ 了chỉ hành động đã hoàn tất.
Tập làm văn – Viết thành đoạn văn đơn giản khoảng 50 chữ theo một chuỗi tranh cho sẵn;

– Cách viết một lời nhắn và cách trình bày một thiệp chúc mừng.

– Lời nhắn gồm 3 phần chính: Người nhận, nội dung chính, người nhắn.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Nhận biết được hiện tượng biến âm, hiện tượng âm cuốn lưỡi;

–  Nghe hiểu câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ真; câu cầu khiến dùng từ别; câu so sánh和/跟 … 一样 và A有/没有B(那么/这么) + tính từ; câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢 ; 正在..; 要…了

– Nghe hiểu được đoạn hội thoại ngắn, đơn giản về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

Nói –  Biết đặt câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ真; câu cầu khiến dùng từ别; câu so sánh 和/跟 … 一样 và A有/没有B(那么/这么)+ tính từ; câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢 ; 正在…; 要…了

–  Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản trong lớp học, các câu hỏi về đi lại, giá tiền;

– Biết giới thiệu về những vật xung quanh.

Đọc – Biết đọc thầm và hiểu nghĩa các câu đơn giản;

– Đọc đúng quy tắc biến âm và âm cuốn lưỡi;

– Đọc hiểu các bài đọc ngắn, đơn giản về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;

– Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn đã học có độ dài khoảng 50 chữ.

Viết -Viết theo cỡ chữ vừa; chữ viết thẳng hàng, bài viết sạch;

– Biết viết từ, cụm từ bằng chữ Hoa từ phiên âm La – tinh;

– Viết chính tả đoạn văn ngắn khoảng 40 – 50 chữ/15 phút theo hình thức nghe – viết; bài viết mắc không quá5 lỗi chính tả;

– Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết;

– Trình bày bài viết đúng quy định;

– Viết thành đoạn văn đơn giản theo chuỗi tranh cho sẵn;

– Viết được lời nhắn đúng mẫu, trình bày thiếp chúc mừng đơn giản, đủ nội dung.

– Xem tranh viết lại nội dung chính của một bức tranh;

– Xem tranh ghi lại nội dung chính của một chuỗi tranh;

– Viết thành đoạn văn đơn giản theo một chuỗi tranh.

LỚP BỐN

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết – Nắm được quy tắc biến âm 啊 , quy tắc đọc thanh nhẹ;

– Nắm được quy tắc đọc động từ lặp lại.

Từ vựng – Biết thêm khoảng 200 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên đất nước.
Ngữ pháp – Hiểu câu hỏi nêu ý kiến dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

–  Biết sử dụng trợ từ着 diễn tả trạng thái đang được duy trì của động tác;

Tập làm văn –  Viết thành một đoạn văn đơn giản khoảng 80 chữ dựa trên quan sát tranh hoặc dựa trên câu hỏi gợi ý;

– Biết cấu trúc một thông báo đơn giản.

– Viết thông báo họp lớp.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nhận biết thanh nhẹ và biến âm của chữ 啊

– Nghe hiểu câu hỏi nêu ý kiến dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

– Nghe hiểu đoạn văn ngắn về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên đất nước.

Nói – Nói đúng thanh nhẹ và những trường hợp biến âm của chữ 啊;

– Biết đặt câu hỏi nêu ý kiến dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

– Biết đặt câu hỏi và trả lời về ăn uống, thói quen;

– Biết nói những câu có nội dung về khoảng cách, nhu cầu, quá khứ, tương lai;

– Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc hay sự việc đã chứng kiến, tham gia.

Đọc – Đọc tương đối trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;

–  Biết đọc theo quy tắc thanh nhẹ, biết đọc động từ lặp lại;

– Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và lời người dẫn truyện;

– Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn đã học có độ dài khoảng 80 chữ.

Viết – Viết theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết tương đối đẹp; bài viết sạch;

– Viết chính tả đoạn văn, theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết khoảng 80 chữ /15 phút. Bài viết mắc không quá5 lỗi chính tả;

– Trình bày bài viết đúng quy định. Biết sửa lỗi chính tả trong bài viết;

– Viết được đoạn văn khoảng 80 chữ dựa theo một chuỗi tranh hoặc câu hỏi gợi ý;

– Viết được thông báo họp lớp đúng cấu trúc và đủ nội dung.

LỚP NĂM

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Nắm được quy tắc đọc tính từ lặp lại;

–  Nắm được quy tắc viết liền theo đơn vị từ trong phiên âm La – tinh ;

–  Nắm được quy tắc viết chữ in hoa đối với danh từ riêng trong phiên âm La – tinh ;

–  Thuộc Bảng chữ cái âm La – tinh , biết tra từ điển theo phiên âm.

Từ vựng – Biết thêm khoảng 300 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước, thể thao, cuộc sống quanh em.
Ngữ pháp –  Nắm được các mẫu câu ghép: 不但A, 而且B; 虽然A, 但是B; 既A, 又 B; 除了…; 为了…;

– Nắm được câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧;

– Nắm được câu cảm thán dùng 多么, 极了; câu chữ 把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại (tồn tại và biến hiện).

Tập làm văn –  Biết viết một bài văn dựa theo dàn ý cho trước;

–  Biết viết nhật kí với nội dung đơn giản;

–  Biết cấu trúc một bức thư.

2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Biết nghe và tham gia ý kiến trong trao đổi thảo luận;

–  Biết nghe và tóm tắt một số thông tin, nhân vật, sự kiện về câu chuyện đã nghe, đã đọc;

–  Nghe hiểu đoạn văn ngắn về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên đất nước, cái đẹp, cuộc sống quanh em.

Nói – Biết đặt câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧; câu cảm thán dùng 多么, 极了; câu chữ把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại (tồn tại và biến hiện);

– Biết nêu ý kiến của bản thân trong trao đổi thảo luận về nội dung đúng sai, nguyên do;

– Biết kể lại câu chuyện ngắn đã đọc hoặc đã nghe về các chủ điểm quen thuộc.

– Câu kiêm ngữ: câu có một ngữ kiêm hai chức năng ngữ pháp.
Đọc – Đọc trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;

– Biết đọc tính từ lặp lại;

– Đọc hiểu bài đọc về chủ điểm quen thuộc với nội dung phức tạp;

–  Đọc thuộc một số đoạn thơ, đoạn văn, bài văn ngắn đã học có độ dài khoảng 100 chữ.

Viết – Viết chính tả đoạn văn, bài văn theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết khoảng 100 chữ /15 phút. Bài viết mắc không quá5 lỗi chính tả;

– Trình bày bài viết đúng quy định. Biết sửa lỗi chính tả trong bài viết;

– Viết được bài văn khoảng 120 chữ theo dàn ý cho sẵn;

– Viết được nhật ký với nội dung đơn giản;

–  Viết được thư có nội dung thăm hỏi hoặc thuật lại việc làm tốt.

– Viết chính tả nhớ – viết cần chú ý chính tả so sánh các từ ngữ có chữ viết gần giống hoặc chữ cùng âm khác chữ.

LỚP SÁU

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 300 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

– Phân biệt từ ghép, từ láy và biết vận dụng;

– Nhận biết cụm từ chủ vị.

– Nhận biết và biết cách vận dụng thành ngữ.

Ngữ pháp –  Nhận biết các thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ;

– Nắm được mẫu câu so sánh:  A不如B; A不如B+(nội dung so sánh);

–  Nắm được các mẫu câu ghép:一边A, 一边B; 一面A, 一面B; 首先A, 然后B; 不是A, 而是B; 一A, 就B; 由于…; 所以…;

–  Củng cố và mở rộng kiến thức về dấu câu.

– Dấu câu dùng cho tên sách, tên phim, tựa bài.
Tu từ – Nắm được biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa.
Tập làm văn – Biết viết văn tự sự về chủ điểm gia đình, trường học;

– Biết cấu trúc của một đơn đề nghị.

–  Viết thể văn kể chuyện theo dàn ý cho trước;

– Đơn xin phép.

2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe và nắm được thông tin, tình cảm, thái độ, chủ đích và ý chính của người nói trong giao tiếp;

– Nghe hiểu được nội dung văn tự sự theo những chủ điểm đã học;

– Nghe hiểu và dịch từ tiếng Hoa sang tiếng Việt.

Nói – Biết nói về tính chất, mức độ, tần xuất của sự vật hiện tượng;

– Biết sử dụng cách lập luận (lý lẽ và dẫn chứng) trong trình bày ý kiến cá nhân;

– Biết dịch miệng các đoạn hội thoại ngắn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt.

Đọc – Đọc và nhận biết được từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng;

– Biết đọc diễn cảm bài thơ, bài văn;

– Đọc lưu loát văn bản tự sự;

– Đọc thuộc lòng một số bài thơ, bài văn đã học có độ dài khoảng 120 chữ.

Viết – Viết được bài văn tự sự khoảng 150 chữ theo dàn ý cho trước;

– Viết được đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu, đủ nội dung.

LỚP BẢY

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 400 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

– Phân biệt từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và biết cách vận dụng;

– Nhận biết và biết cách vận dụng tục ngữ.

Ngữ pháp – Nhận biết thành phần câu: định ngữ, trạng ngữ;

– Nhận biết cụm từ chính phụ, cụm từ động tân.

– Nắm được các mẫu câu ghép: 或者A, 或者B; 不是A, 就是B; 是A, 还是B; 是A, 不是B; …但是; …可是; …却; …不过; …而且; … 并且; …甚至;

– Biết chuyển đổi từ câu tường thuật sang câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

– Định ngữ chỉ thuộc tính, sở hữu.

– Trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm.

Tu từ –  Nắm được biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê.
Tập làm văn – Biết lập dàn ý, viết văn miêu tả về chủ điểm gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;

– Biết cấu trúc và nội dung của một biên bản và một bản báo cáo.

– Lập dàn ý và viết bài văn tả người, tả cảnh.

– Biên bản họp lớp, báo cáo kết quả cuộc thi văn nghệ.

2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe hiểu và có khả năng tóm tắt lại nội dung bài văn, bài thơ đã học;

– Nghe hiểu và nắm được ý chính một bài văn miêu tả xoay quanh những chủ điểm đã học.

Nói – Biết nói về nội dung nhấn mạnh, cảm thán;

– Biết giới thiệu về một người hoặc một phong cảnh theo thể văn miêu tả;

– Biết trình bày theo cách chuyển đổi từ câu tường thuật sang câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán;

– Biết dịch miệng đoạn hội thoại từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

Đọc – Biết đọc thầm và nắm được nội dung văn bản theo thể văn tả người;

– Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả;

– Đọc thuộc lòng một số bài thơ, bài văn đã học có độ dài khoảng 120 chữ.

Viết – Dịch được đoạn văn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

– Lập dàn ý và viết văn tả người, tả cảnh khoảng 150 chữ;

– Viết đúng mẫu và đủ nội dung biên bản họp lớp và báo cáo kết quả cuộc thi văn nghệ.

LỚP TÁM

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 400 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) theo chủ điểm gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;

– Nhận biết và biết cách vận dụng quán dụng ngữ.

Ngữ pháp – Nắm được cách dùng dấu chấm lửng ( … … );

– Nhận biết cụm động bổ, cụm phúc chỉ;

– Nhận biết thành phần câu: bổ ngữ;

– Nắm được các mẫu câu ghép: 因为A, 所以B; 只有A, 才B; 只要A, 就B;  之所以A, 是因为B; …以便; …以免; …免得;…于是;

– Biết chuyển đổi câu bị động sang câu chủ động và ngược lại.

– Bổ ngữ chỉ mức độ, kết quả, xu hướng.
Tu từ – Nắm được biện pháp tu từ nói tránh, nói quá, lược lời.
Tập làm văn – Biết viết văn phát biểu cảm tưởng;

– Biết viết văn nghị luận chứng minh một sự việc.

– Lập dàn ý và viết bài văn phát biểu cảm tưởng sau khi nghe kể một câu chuyện hoặc đọc một bài văn;
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe hiểu và có khả năng thuật lại được nội dung văn phát biểu cảm tưởng;

– Nghe hiểu và có khả năng thuật lại nội dung văn nghị luận chứng minh xoay quanh những chủ điểm đã học;

– Nghe và nhận biết được tình cảm thái độ trong văn phát biểu cảm tưởng.

Nói – Biết giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu của người Hoa

– Biết căn cứ theo tình huống ngữ cảnh và chủ đề đối thoại với  ng­ười khác.

– Biết dịch nói tóm tắt nội dung văn bản phát biểu cảm tưởng từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

Đọc – Đọc thầm và nắm được nội dung văn bản nghị luận chứng minh;

– Đọc diễn cảm bài văn phát biểu cảm tưởng;

– Đọc thuộc lòng một số đoạn văn, đoạn thơ, bài thơ ngắn đã học có độ dài khoảng 140 chữ.

Viết – Nắm được kĩ thuật cơ bản về sử dụng bút lông, biết viết thư pháp kiểu chữ Khải;

– Biết dịch văn bản đơn giản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

– Viết được bài văn phát biểu cảm tưởng khoảng 180 chữ;

– Viết được bài văn nghị luận chứng minh khoảng 180 chữ.

–  Viết lên trên mẫu chữ in sẵn.

 

LỚP CHÍN

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 500 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) theo chủ điểm gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;

– Nhận biết được âm Hán Việt của từ;

– Nhận biết và biết cách vận dụng yết hậu ngữ.

Ngữ pháp – Nhận biết cụm từ liên động, cụm từ kiêm ngữ;

– Nhận biết thành phần câu: bổ ngữ;

– Nắm được các mẫu câu ghép: 无论A, 都B; 即使A, 也B; 既然A, 就B; 如果A, 就B; 与其A, 不如B; 宁可A, 也B; 除非A, 才B;

– Biết cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

– Bổ ngữ chỉ khả năng, trạng thái, thời lượng,
Tu từ – Nắm được biện pháp tu từ nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.
Tập làm văn –  Biết viết văn nghị luận giải thích;

–  Biết viết văn nghị luận phân tích.

– Lập dàn ý và viết bài văn nghị luận giải thích về một câu tục ngữ, một lời nói.

– Lập dàn ý và viết bài văn nghị luận phân tích về một một vấn đề liên quan đến học tập, cuộc sống hoặc xã hội.

2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe hiểu và có khả năng thuật lại được nội dung văn nghị luận giải thích xoay quanh những chủ điểm đã học.
Nói – Giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu của người Hoa và các dân tộc anh em khác trên đất nước ViệtNam;

– Hoàn thành vai diễn trong một vở kịch ngắn, trong đó thể hiện chính xác nội dung, ngữ điệu trong lời thoại;

– Dịch nói tóm tắt văn bản văn nghị luận giải thích từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

Đọc – Đọc thầm và hiểu được nội dung văn bản theo thể văn nghị luận giải thích;

– Đọc thầm và hiểu được nội dung văn bản theo thể văn nghị luận phân tích;

– Đọc thuộc một số bài văn, bài thơ đã học có độ dài khoảng 150 chữ.

Viết – Biết viết thư pháp kiểu chữ Khải;

– Viết được văn nghị luận giải thích khoảng 250 chữ;

– Viết được văn nghị luận phân tích khoảng 250 chữ.

– Biết dịch văn bản nghị luận, phân tích đơn giản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

– Nhìn viết theo mẫu chữ có sẵn.

 

V. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Cơ sở pháp lí xây dựng chương trình

– Nghị định số 82/NĐ-CP ngày 15/7/2010của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

2. Nguyên tắc xây dựng chương trình

Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau:

– Đảm bảo tính phù hợp với mục tiêu cấp học (cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở). Đảm bảo tính liên thông và nối tiếp giữa cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Đảm bảo tính tích hợp với nội dung của các môn học khác có liên quan trong chương trình tiểu học và trung học cơ sở.

– Đảm bảo xây dựng nội dung chương trình trên cơ sở hệ thống chủ điểm và chủ đề. Một chủ điểm bao gồm nhiều chủ đề. Các chủ điểm và chủ đề có mối liên quan chặt chẽ với nhau, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đặc điểm văn hóa, điều kiện sinh hoạt, học tập của học sinh dân tộc Hoa ở Việt Nam. Hệ thống chủ điểm và chủ đề được lặp lại theo vòng tròn đồng tâm có mở rộng qua các năm học nhằm củng cố, từng bước phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh.

– Đảm bảo hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Hoa cho học sinh. Việc dạy học tiếng Hoa tập trung vào luyện tập để hình thành các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua sử dụng có hiệu quả các hiện tượng từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp, phong cách tiếng Hoa. Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao tiếp tiếng Hoa trong các tình huống phù hợp với chủ điểm, chủ đề quen thuộc và có ý nghĩa.

3. Cấu tạo chương trình

a) Lớp và cấp học

Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở được thiết kế thành 9 lớp và chia theo2 cấp học. Cấp tiểu học gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5), cấp trung học cơ sở gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).

b) Bài học

Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở cung cấp kiến thức và kĩ năng thông qua hệ thống đơn vị bài học. Hạt nhân của đơn vị bài học là các hoạt động ngôn ngữ.

c) Ngữ liệu

Ngữ liệu được xây dựng theo các chủ điểm cơ bản sau: gia đình, trường học, thiên nhiên, cộng đồng, đất nước, văn hóa dân tộc. Ngữ liệu phù hợp với tâm lý, tình cảm, nhận thức, thẩm mỹ của học sinh người Hoa ở Việt Nam. Nguồn ngữ liệu theo tỷ lệ 70% là của người Hoa ở Việt Nam (có điều chỉnh hợp lý theo từng lớp học).

4. Phương pháp dạy học

– Sử dụng đa dạng và linh hoạt các phương pháp dạy tiếng (ngôn ngữ), trong đó chú ý các phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh, như: rèn luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp, phân tích ngôn ngữ, trò chơi học tập,…

– Giáo viên cần nắm được ưu điểm của từng phương pháp để sử dụng đúng và hợp lý, đồng thời biết phối hợp giữa các phương pháp để đem lại hiệu quả cao trong dạy học.

– Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng hiệu quả thiết bị và phương tiện dạy học. Giáo viên tích cực làm đồ dùng dạy học và sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học.

5. Đánh giá kết quả học tập

– Kết quả học tập của học sinh được đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Đánh giá thường xuyên được tiến hành trong từng bài học. Đánh giá định kỳ được tiến hành sau mỗi phần kiến thức, mỗi học kì, mỗi lớp học, mỗi cấp học. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh căn cứ vào Chuẩn kiến thức kĩ năng.

– Vận dụng đa dạng và linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá nhằm kích thích học sinh học tập. Ngoài giáo viên, học sinh cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. Đánh giá bằng nhận xét, bằng điểm số. Đánh giá bằng kiểm tra nói, bằng kiểm tra viết.

– Học sinh hoàn thành chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, có kết quả kiểm tra cuối cùng đạt điểm 5 trở lên được xét cấp chứng chỉ tiếng dân tộc theo quy định.

6. Điều kiện thực hiện chương trình

– Có giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ tiếng Hoa (Trung cấp sư phạm tiếng Hoa đối với cấp tiểu học; Cao đẳng sư phạm tiếng Hoa đối với cấp trung học cơ sở) và đủ theo định biên để giảng dạy môn Tiếng Hoa.

– Có khả năng hoàn thành chương trình môn Tiếng Hoa: thực hiện trong 9 năm học, mỗi năm 140 tiết, mỗi tuần 4 tiết.

– Có đủ cơ sở vật chất trường lớp (phòng học, bàn, ghế,…), sách giáo khoa (sách học sinh, sách giáo viên), thiết bị dạy học môn Tiếng Hoa.

 

                          KT. BỘ TRƯỞNG

                            THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

                                                                                                             Nguyễn Thị Nghĩa

4 phản hồi to “Dự thảo Thông tư ban hành chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở”

  1. Hàng năm vào dịp lễ tết,chúng ta thường đi lễ đền,lễ chùa.
    Nhìn vào các câu đối, văn bia ( nhất là các văn bia tiến sĩ ở
    quốc tử giám – Hà nội, hay ở Huế) Hầu hết mọi người không đọc được
    và tất nhiên chúng ta không hiểu các câu đối,văn bia đó mang nội
    dung gì?
    Tôi nhớ trước đây tại các trường học phổ thông từ cấp I đến
    cấp III, học sinh học ngoại ngữ chủ yếu là Nga Văn và Trung Văn.
    Từ năm 1979 đến nay, môn Trung văn ít được chú ý trong các trường
    Trung, tiểu học phổ thông ( có lẽ do cuộc chiến TQ – VN xảy ra)
    Nay quan hệ 2 nước đã bình thường trở lại và tốt lên (theo tuyên
    truyền chính thống) với 16 chữ Vàng.Vậy nay bộ GD và ĐT có thông tư
    ” Ban hành chương trình tiếng Hoa cấp Tiểu học và trung học cơ sở”
    để học sinh VN học tiếng Hoa để nâng cao mối quan hệ Trung việt lên
    tầm cao mới,kể cũng hay!Hay vì:
    Một ngày nào đó Tập Cận Bình lại sang thăm VN thì các cháu tay lại
    phất cờ TQ(có 1 ngôi sao lớn + 5 ngôi sao nhỏ, miệng hô vang:
    ” duê noản nảo tung tảo oan xây”!oan xây!oan oan xây!
    thì các lãnh tụ nước ta nở mày nở mặt.
    Khi đến thăm Quốc tử Giám HN, Tập Cận Bình chỉ vào các câu đối, các
    văn bia tiến sĩ mà rằng:” Đây là đất của Trung quốc, vì nơi nào linh
    thiêng nhất mà có chữ Nho thì đó là đất thuộc TQ”!!!
    Các quí vị sẽ nghĩ sao nhỉ?
    Tôi thấy thật nực cười vì: từ bia mộ mồ mả, đến nhà thờ họ của nhiều
    nơi cứ phải cố tìm người viết chữ nho cho oai, mà không viết chữ
    quốc ngữ cho cháu, con đọc được.
    ” Thà đui mà giữ đạo nhà
    Còn hơn có mắt, ông cha không thờ”
    Đáng hổ thẹn thay, cho những Lê Chiêu Thống ngày nay!

    bia mà nói rằng:

    • hailuamt said

      Đúng là luận điệu của kẻ… vừa ngu dốt vừa phản động , chúng ta dạy tiếng dân tộc hay ngoại ngữ là nhằm mục đích nâng cao kiến thức để phát triển kinh tế , văn hóa , xã hội trong thời kỳ hội nhập , lịch sử phát triển văn hóa của Việt Nam trải qua hàng nghìn năm với nhiều biến đổi từ chữ Hán , chữ Nôm cho đến chữ Quốc ngữ… mỗi thời kỳ mỗi giai đoạn lịch sữ có những nét riêng, ta không nên có những quan điểm nhận xét phiến diện , tiêu cực mà phải có cái nhìn sâu rộng và tích cực thì mới phát triển đất nước toàn diện trong xu thế hội nhập toàn cầu như hiện nay. Dạy và học tiếng dân tộc là nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc không có gì là xấu , học tiếng dân tộc hay tiếng nước ngoài không có gì là xấu cho nên đừng vội vàng phán đoán mà ghép tội cho việc dạy và học tiếng Hoa là xấu là không đúng …

  2. Chủ blog làm ơn gửi cho mình file word dự thảo thông tư được không. Vì hiện tại trên website của Bộ có 1 file dự thảo với nội dung khác so với bản này, theo đó, chương trình tiếng Hoa sẽ chỉ áp dụng cho học sinh dân tộc Hoa chứ không phải cho toàn bộ học sinh Việt Nam

  3. The problem here is that one can afford to pay for the ad, keep the systems running all the cold taps in bathroom, kitchen along
    with other characters that were developed later.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: